Thứ Năm, 30 tháng 6, 2016

The Media – Chuyên mục học từ vựng theo chủ đề: Phần 5


IELTS Vocabulary: THE MEDIA
Truyền thông (the media) hay truyền thông đại chúng (mass media): là một cụm từ dùng để nói lên phương thức tiếp cận thông tin từ nhiều khía cạnh trong đời sống hằng ngày dành cho mọi tầng lớp, giai cấp trong xã hội. Trong tất cả các phương tiện truyền thông, báo chí (newspapers) có thể được xem là cách tiếp cận rẻ tiền và phổ biến nhất. Nhưng ngày nay bên cạnh báo giấy truyền thống (standard or old hard copy newspapers) thì báo mạng (online or e-papers) đang dần chiếm lĩnh và bành trướng lãnh thổ khi trình độ tiếp cận Internet của mọi người mọi giới đang dần cải thiện và nâng cao. Trong giới hạn bài viết này tôi xin phép không đề cập đến cái lợi và hại của hai mảng truyền thông đó mà thông qua một bài báo (article) để chúng ta cùng nhau phân tích những thuật ngữ có liên quan cũng như những cấu trúc hay của nó.

*** THE MEDIA

Regardless of their suitability, the moment a female candidate announces their intention of entering the political arena, the press immediately begin to speculate about the possibility of a female president of the United States. The media debate doesn’t stop even if the candidate fails to get nominated as candidate.
In her recent book, Media Bias and Politics, Susanna Baxter explores the press treatment of female presidential candidates from the 1880s to the present day. Baxter contends that, while the public’s attitude towards women in politics has evolved considerably, media coverage both on TV and in the press, has failed to keep pace and remains biased against them. We generally use the press as our primary source of information about political candidates. According to Baxter, in could therefore be argued that, by treating women unfairly, media reports not only impede the progress of female candidates but also inevitably deter women from taking part in the political process.
The book begins by examining the stereotypes that the media ascribes to female candidates, and asserts that, as well as portraying women as incompetent leaders, reporters also tend to describe them according to their fashion choices. Baxter also concludes that reporting on male candidates is far more likely to concentrate on political issues and questions whether we are in fact ready for a woman president. She claims that this blatant media prejudice against women contradicts opinion polls that indicate voters would actually support a female candidate.
Baxter’s study involved a detailed analysis of national broadsheets and one tabloid from each candidate’s local area. In my view, the inevitable home-town bias of local newspapers could give a distorted view in terms of the number and length of articles they contain. Furthermore, when it comes to elections, the coverage in the majority of newspapers is generally tinted with political bias. Consequently, selecting only one newspaper from each town seems too small a sample to reach any decisive conclusion***
  1. Quy trình

Bạn cần thực hiện qui trình từng bước một như bên dưới:
  • Trước hết, bạn cần đọc qua một lần để tìm hiểu khía cạnh nào của The Media được đề cập trong bài.
  • Sau đó, bạn đọc lại lần hai một cách chậm rãi rồi sau đó tóm tắt để cô đọng nội dung trong một/hai câu.
  • Sau cùng, bạn làm bài tập nhỏ về từ vựng bên dưới, cố gắng đọc hiểu đừng vội tra từ điển
  1. Bài tập:

Find the verbs in the reading passage and then match them with the correct definitions
  1. announce
  2. speculate
  3. explore/examine
  4. contend/argue/assert
  5. conclude
  6. indicate
  1. guess possible answers to a question
  2. discuss an idea carefully to discover more about it
  3. show or make clear
  4. judge or decide something after some consideration
  5. state something is true or a fact
  6. state publicly
*** ARE YOU SURE OR UNSURE?
Một lẽ hiển nhiên là không phải cứ bất kỳ một đề tài nào chúng ta đều chắc chắn, đôi khi bạn cũng cảm thấy hoài nghi hay không đủ tự tin để trình bày một nội dung. May mắn là trong bài đọc này đã xuất hiện một số động từ theo kiểu như vậy.
  • Something is not certain or in doubt – disagree, question, debate, contest, challenge, dispute
  • Something is true or a fact – state, cite, declare
  1. THUẬT NGỮ BÁO CHÍ

Chúng ta hãy tiến hành phân tích một số thuật ngữ và cấu trúc hay trong bài nhé.
  • Thiên vị, thành kiến: bias, prejudice, favoritism – nếu muốn sử dụng tính từ biased,prejudiced, partial hay slanted (từ trái nghĩa: unbiased, unprejudiced, impartial) vàtất cả thường đi kèm với giới từ against someone/something
  • Đấu trường, vũ đài: arena – danh từ này thường dùng với hai tính từ in the international arena (vũ đài quốc tế) và political arena (đấu trường chính trị)
  • Cản trở: impede – ba động từ nữa khá phổ biến deter, obstruct và hinder, trong trường hợp muốn sử dụng danh từ deterrence, obstacle và hindrance là ok
  • Báo cỡ nhỏ: tabloid newspapers – những tờ báo có kích thước bằng phân nửa tờ báo thông thường nhằm tóm tắt tin tức, cho nên tabloid TV là một chương trình đưa những tin ngắn và giật gân
  • Rành rành, hiển nhiên: blatant – có thể hiểu là completely obvious, lấy ví dụ nhưblatant disregard of the law (rõ ràng là xem thường pháp luật)
  • Xuyên tạc, bóp méo, sai sự thật: distorted – có thể thay bằng misrepresented,perverted, hay twisted
  • Làm ô uế, đồi bại: taint – từ này thường dùng ở nghĩa ẩn dụ (metaphorical meaning) như corrupt hay defile
  • Thăm dò dư luận: (public) opinion poll – một từ có liên quan nữa là canvass (cuộc vân động bỏ phiếu)
Như vậy là tôi vừa trình bày với các bạn Từ vựng và thuật ngữ chuyên đề “The Media”, các bạn có thể xem thêm từ vựng cho các chuyên đề khác tại đây Hẹn gặp lại các bạn trong những bài chia sẻ sắp tới!

ANSWERS

  1. f
  2. a
  3. b
  4. e
  5. d
  6. c
Võ Minh Sử – Chủ sáng lập Homeschooling English Center

COMPARISON LANGUAGE (PART 3) – WRITING TASK 1



WRITING TASK 1 – COMPARISON LANGUAGE (PART 3)
Như vậy là chúng ta đã qua hai bài chia sẻ về ngôn ngữ so sánh comparison languagephần 1 và phần 2 được sử dụng phần lớn trong IELTS Writing Task 1. Nếu như bạn vẫn còn lúng túng không biết làm thế nào để đưa những kiến thức đó vào trong Writing Task 1 vì thông tin tôi chia sẻ chỉ dừng lại ở mặt lý thuyết, thì bài chia sẻ hôm nay sẽ giúp các bạn gỡ bỏ hoài nghi khi các bạn tiếp xúc với cấu trúc thực tế dựa trên thông tin của biểu đồ minh họa.

1. TỔNG HỢP CÁC CẤU TRÚC SO SÁNH

Comparison language: Nhìn vào hình bạn có thể sử dụng một loạt các cấu trúc để tiến hành so sánh. Trước hết, tôi xin dẫn ra một ví dụ minh họa rồi sau đó các bạn tư mình hoàn thành các thông tin còn lại nhé. Các bạn nhớ là viết càng nhiều càng tốt, là cơ hội để bạn trao dồi ngôn ngữ so sánh dành cho IELTS Writing Task 1.
  • more + noun + than
       More boys than girls chose football.
  • fewer + noun + than
       Fewer girls than boys selected hockey.
  • noun + passive + more/fewer + noun + than
       Cycling was chosen by more boys than girls.
  • more/less + adj + than
       Swimming was more popular among girls than boys.
  • the most/least + adj
       The least popular kind of sports was hockey.
  • (not) as many + noun + as + noun
      Not as many girls as boys chose cycling.

2. TRẠNG TỪ TRONG CẤU TRÚC SO SÁNH

Bạn nào muốn nhấn mạnh tính từ thì cách duy nhất là sử dụng thêm trạng từ trong cấu trúc so sánh. Giống như thông tin chia sẻ lần trước, những trạng từ này cũng nên phân chia theo nhóm.
  • ALMOST – nearly, practically
  • A LOT – considerably, many, substantially, significantly, many, far, much
  • JUST A FEW – slightly
Ví dụ: (comparison language)
  • The live show attracted far fewer viewers than expected.
  • Nearly as many boys as girls preferred cartoons.
  • Substantially less time is now spent on home cooking than before.
  • Many more teenagers can use the Internet than twenty years ago.
  • Slightly more women than men voted for shopping.
  • In those days, considerably more people lived in the countryside than towns.
  • Talk shows are watched by practically as many young adults now as in previous decades.
  • Computer illiteracy is much less common than in previous generations.
Bây giờ các bạn quay lại những thông tin khi nãy vừa viết xong dành cho BAR CHART để viết lại bằng cách thêm vào những trạng từ so sánh như những ví dụ trên đây để từng bước dần hoàn thiện kỹ năng này nhé.
Chúc các bạn học tốt và hen gặp lại!
Võ Minh Sử – Chủ sáng lập Homeschooling English Center

WRITING TASK 1 – COMPARISON LANGUAGE (PART 2)


Nhắc đến so sánh chúng ta thường nghĩ ngay đến cấu trúc so sánh hơn, kém (comparative), so sánh nhất (superlative) và so sánh bằng (equal comparison). Với một bài report 150 từ trong IELTS Writing Task 1 thì việc sử dụng 3 cấu trúc trên đã là quá đủ nếu không muốn nói là dư thừa bởi vì trên thực tế các bạn chỉ tận dụng một vài trong số tất cả. Trong bài chia sẻ này chúng ta hãy cùng điểm qua số ít cấu trúc câu thông dụng (comparison language) mà giới hạn Writing Task 1 cho phép nhé.

A. SO SÁNH HƠN

  1. More/few/less + noun + than
More students preferred home cooking than eating out.
  1. Adj (one syllable)-ER+ than
A higher number for students preferred home cooking than eating out.
  1. More/less + adj (more than one syllable) + than
Eating out is more common than home cooking.

*** Lưu ý: So sánh hơn không cần dùng THAN

Trong trường hợp người nói muốn ám chỉ sự so sánh giữa hai đối tượng mà bản thân người nghe/đọc cũng biết trước là hai đối tượng nào thì nên sử dụng cấu trúc này.
  1. A is the + Comparative adj + of the two (A & B)
  • Peter is the taller of the two.
Để nhấn mạnh tính từ so sánh các bạn cần phải thêm một vài thuật ngữ trước tính từ để ám chỉ mức độ mạnh-yếu.
  1. Small difference: a bit, a little, slightly, marginally
  • The number of readers was a bit higher last week compared to this week.
  1. Large difference: far, much, quite a lot, a great deal, significantly, considerably, twice, three times
  • Sales rose much more slowly in the first year.

B. SO SÁNH NHẤT

  1. Of + one syllable Adj-EST
  • The highest percentage of profit was seen in the last quarter.
  1. The most/least + more than one syllable Adj-EST
  • The least popular form of advertising was TV commercials.

*** Lưu ý

So sánh nhất là so sánh nhiều hơn hai thực thể nên các bạn đừng quên thêm vào nhóm đối tượng cần được so sánh
  1. The Russian architectural design was the most impressive in the competition.
  2. The Russian architectural design was the most impressive of the three (companies, countries, groups, …)
Tương tự so sánh hơn, so sánh nhất cũng cần đến những thuật ngữ để nhấn mạnh tính từ so sánh: by far, significantly, easily, by a long way
  1. Significantly the highest proportion used Internet to listen to online music.
  2. Easily the highest temperature was reached in Feb.
  3. Vietnam is the Apple’s smallest market by a long way.

C. SO SÁNH BẰNG

  1. (not) as + adj + as
Computer sales were as high as in Jan as they were in Feb.
  1. (not) nearly, quite, almost, just over (under), half, twice, three times as + adj + as
Microsoft is worth more than half as much as Nokia.
Pepsi is not quite as valuable as Coca Cola.
Chúc các bạn học tốt và hen gặp lại!