Thứ Ba, 23 tháng 8, 2016

Ielts – Bằng cấp hay kiến thức? (Cảm nhận học viên Nguyễn Đỗ Quang Dũng)

Bằng Cấp hay kiến thức?

  • Bạn đã học tiếng anh như thế nào?
  • Làm sao để giao tiếp tiếng anh tự tin và dễ dàng như vậy?…
Đó là một trong những câu hỏi mà những đồng nghiệp đặt ra cho tôi khi thấy cách tôi giao tiếp và phục vụ khách hàng nước ngoài. Hiện tại tôi là Radiographer cho một bệnh viện quốc tế lớn ở TP Hồ Chí Minh. Rõ ràng, tiếng anh ngày càng đóng “vai trò sống còn” trong nhiều khía cạnh cuộc sống của bạn, đặt biệt đối với tôi khi đang làm việc trong môi trường quốc tế.
Nhận thức những điều này từ khi còn là một sinh viên năm thứ 2, tôi đã sớm tìm đến những lớp dạy anh văn với một ước mơ một ngày nào đó tôi có thể tự tin sử dụng anh văn như ngôn ngữ thứ 2 của mình, và cơ duyên đã cho tôi gặp thầy Sử, một trong những người đã giúp tôi có được nền tảng anh văn như hôm nay.

Tôi đã học IELTS như thế nào?

Bạn học cái gì không quan trọng, quan trọng là bạn đã học như thế nào, ai dìu dắt bạn? Đầu quân cho thầy Sử từ những ngày Homeschooling chưa thành lập và cho đến khi trung tâm đã đi vào giai đoạn hoạt động ổn định, tôi đã có 2 năm được học dưới sự kèm cặp của thầy. Hai năm không phải là thời gian quá dài nhưng cũng không quá ngắn để tôi có thể cảm nhận được sự tâm huyết, yêu nghề và cái tâm trong công việc hiện tại của thầy-người truyền lửa và dẫn dắt học viên đến tầm cao của kiến thức.
Đã có khoảng thời gian khi trung tâm bắt đầu hoạt động, với những khó khăn bước đầu, những trăn trở khi phải vừa là giảng viên chính vừa là người điều hành hoạt động, tôi đã cảm nhận được sự mệt mỏi trong ánh mắt của thầy. Nhưng thật tuyệt vời, đến nay trung tâm vẫn hoạt động vững mạnh và đã bước đầu tạo được uy tín với nhiều người học anh văn tại Tp. Hồ Chí Minh. Qua đó để biết cái tầm và cái tâm của thầy như thế nào.
Dù 2 năm học ở thầy, trong đó 1 năm tôi học TOEFL iBT và 1 năm IELTS, vì một số lý do khách quan nên tôi vẫn chưa thi lấy bất cứ chứng chỉ nào. Nhưng có một điều chắc chắn rằng, Homeschooling vẫn sẽ là lựa chọn của tôi để chuẩn bị cho một đợt thi lấy chứng chỉ anh văn quốc tế trong tương lai gần.
Lời cuối, xin chúc Homeschooling luôn vững mạnh và là địa chỉ tin cậy đối với những người có nhu cầu nâng cấp vốn anh văn của mình. Chúc thầy Sử và chị Hà có nhiều sức khỏe và động lực để tiếp tục điều hành tốt trung tâm cũng như tiếp tục “cho ra lò” những học viên với vốn tiếng Anh thực tế và số điểm IELTS như ý.
Nguyễn Đỗ Quang Dũng – CBNV Tân Cảng Vinmec International Hospital

Source: http://lamchuielts.com/index.php/2016/06/28/ielts-bang-cap-hay-kien-thuc/

EMPLOYMENT (IELTS SPEAKING)

IELTS SPEAKING – EMPLOYMENT


Không thể phủ nhận việc làm (employment) là đề tài phổ biến và thông dụng dành cho tất cả các cấp độ tiếng Anh bởi nó gần gũi và hầu như mỗi ngày chúng ta đều làm việc. Hơn nữa, việc sử dụng tiếng Anh trong môi trường giao tiếp nơi công sở ngày nay được xem như không thể thiếu và là điều kiện tiên quyết cho thành công của mọi ngành, mọi giới. Các bạn hẳn không ít lần nghe nói việc tiếng Anh sử dụng trong môi trường làm việc (working environment) nhiều thì có nhiều nhưng trên thực tế không được chuẩn hóa, tức là chỉ cần hai bên hiểu nhau là Ok. Một phần của điều này cũng bởi những đối tượng chúng ta tương tác mỗi ngày không hẳn là native speaker nên sự sai lệch là khó tránh khỏi. Bài chia sẻ lần này hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn cải thiện điều đó.
I.BẠN ĐANG LÀM NGHỀ GÌ? 
Có lẽ câu hỏi được nghe nhiều nhất trong mọi cuộc gặp gỡ xã hội (social gatherings) là: Bạn đang làm nghề gì? (What do you do? or What do you do for a living?) Câu trả lời của bạn là gì?
  • Tôi là …: I am … – đề cập trực tiếp tên nghề nghiệp (job title) của bạn
  • Tôi làm trong ngành …: I work in … – khi bạn chỉ muốn đề cập lĩnh vực nghề nghiệp
  • Tôi làm cho …: I work for … – khi bạn muốn đề cập đến công ty mà bạn đang công tác
Nhưng nếu bạn đang nói về công việc một ai đó không có mặt tại cuộc nói chuyện và bạn cũng không chắc lắm loại công việc mà người đó đang làm:
  • He’s some kind of + job title
  • She’s something to do with + job area

II.NHIỆM VỤ TRONG CÔNG TY CỦA BẠN LÀ GÌ?

Trong công ty thì mỗi người một việc, bạn cần nêu đích xác nhiệm vụ chính thức (full duty) mà bạn phải làm.
  • Tôi phụ trách/chịu trách nhiệm …: I am responsible for/in charge of …
  • Tôi quản lý …: I run/manage …
  • Tôi phải giải quyết …: I have to deal with …
  • Công việc của tôi có liên quan đến …: It involves …
  • Tôi tư vấn, gặp gỡ …: I advise/see/meet/visit …
  • Tôi tham gia …: I attend …

COMPANY or INDUSTRY?

Một vài lĩnh vực công việc hay đi kèm với COMPANY và ngược lại là INDUSTRY. Bạn có đang làm việc trong những lĩnh vực dưới đây?
CompanyIndustry
electronics
television
insurance
pharmaceutical
computer
publishing
engineering
tourist
banking
motor
construction
oil
film
travel

Ngoài ra bạn cũng có thể nói: Tôi đang làm việc trong ngành …
I am in …       IT (công nghệ thông tin)
                        marketing (tiếp thị)
                        financial services (dịch vụ tài chính)
                        customer services (chăm sóc khách hàng)
                        retail (bán lẻ)
                        advertising (quảng cáo)

III.BẢN CHẤT CÔNG VIỆC CỦA BẠN LÀ GÌ?

Tôi là nhân viên văn phòng: I am an office worker. – có thể kể đến một vài công việc nhưadmin assistant, receptionist, personel manager, personal assistant
Tôi là lao động phổ thông: I am a manual worker. – có thể kể đến như machenic, electrician, plumber, bricklayer, carpenter

LƯU Ý

Trong lao động phổ thông ở nước ta chủ yếu chia ra 3 cấp độ
  • Công nhân lành nghề – skilled worker
  • Công nhân bậc trung – semi-skilled worker
  • Công nhân tay ngang – unskilled worker

IV. BẠN ĐANG THẤT NGHIỆP?

  • Tôi đang thất nghiệp: I am unemployed or become jobless.
  • Tôi bị sa thải – I am fired/dismissed/sacked/laid off.
  • Tôi bị tinh giảm biên chế – I am being made reduntdant.

LƯU Ý

Bạn bị sa thải có thể la do bạn không đủ năng lực (inability) hay do bạn phạm lỗi trong lúc làm việc, nhưng tinh giảm biên chế thì không phải là do bản thân không đủ chuyên môn mà công ty đang làm ăn không hiệu quả hay việc cắt giảm nhân sự không cần thiết trong các phòng ban để tiết kiệm chi phí.  
VII. THỜI GIAN LÀM VIỆC CỦA BẠN?
  • Tôi chỉ làm việc part-time – I only work part-time/I take a part-time job
  • Tôi là nhân viên chính thức – I am a permanent full-time worker
  • Tôi làm việc theo ca – I do shift work
  • Tôi làm việc giờ hành chính – I work nine-to-five
  • Tôi làm việc giờ giấc linh hoạt – I am on flexi-time
  • Tôi đang nghỉ phép bệnh – I am on sick leave
  • Tôi đang nghỉ thai sản – I am on maternity leave
  • Tôi là người tham công tiếc việc – I am a workaholic 

CÂU HỎI THẢO LUẬN (EMPLOYMENT)

  1. What does your job involve?
  2. Is flexi-time common in your company?
  3. Have you ever had any serious problems at work?
  4. What are normal working hours for most office jobs in your country?
  5. Are you happy in the job or do you feel is time for a fresh challenge in another company?
  6. Can you describe your place of work?
Như vậy là tôi vừa trình bày với các bạn các vấn đề xoay quanh chủ đề EMPLOYMENT trong Ielts Speaking. Các bạn nhớ luyện tập thành phản xạ để có thể diễn tả một cách lưu loát khi nói về nghề nghiệp của mình nhé.
Bạn có thể tham khảo bài viết liên quan đến Ielts Speaking khác ngoài Employment tại đây
Chúc các bạn học tốt và hẹn gặp lại!
Võ Minh Sử – Chủ sáng lập Homeschooling English Center.

Nguồn: http://lamchuielts.com/index.php/2016/06/25/ielts-speaking-employment/

WRITING TASK 1 – WORD ORDER and SPELLING MISTAKES

WRITING TASK 1 – WORD ORDER and SPELLING MISTAKES



Giới hạn 150 từ trong IELTS Writing Task 1 rõ ràng là không nhiều nếu không muốn nói là khiêm tốn. Nhiều bạn có khả năng viết rất tốt nhưng có thể do áp lực phòng thi hay đơn giản là áp lực thời gian do bạn không hạn định thời gian lúc luyện tập ở nhà đã khiến cho bài viết không được như mong đợi. Bài chia sẻ lần này là một sự nhắc nhở những lỗi tưởng chừng rất ngở ngẩn nhưng lại khiến band score của bạn sụt giảm nghiêm trọng. Lời khuyên dành cho bạn là hãy dành ra khoảng 2 phút sau khi làm bài để kiểm tra lại những lỗi thường thấy để không bị mất điểm một cách oan uổng chỉ vì sự bất cẩn không đáng có: Word order and Spelling mistakes.

WORD ORDER

Lỗi về trật tự từ (word order) có thể hiểu một cách đơn giản là việc đặt từ/thuật ngữ sai vị trí và vô tình làm mất đi nét nghĩa ban đầu của câu (original meaning).
  1. Travelers numbers have decreased over period in the question. – vì khung thời gian đã được xác định ngay từ đầu nên nhất thiết phải thêm the trước period
  2. The specialist sales of tours have fallen recently. – điều mà bạn muốn nói là những tour du lịch đặc biệt chứ không phải việc bán hàng nên phải là the sales of specialist tours
  3. It is clear that the number of flats by single people in occupied major cities in the West is putting pressure on housing. – chỉ có người mới cư ngụ chứ không phải thành phố cho nên câu đúng sẽ là the number of flats occupied by single people in major cities …
  4. From the graphs, it can be concluded that are young people much more mobile than previous generations. – that trong câu này không phải là Relative clause mà là That-clause nên that young people are much more mobile … mới là câu đúng
  5. The noticeable pursuit of a professional career among both men and women has led to a reduction in the birth rate. – tính từ noticeable không thể đi kèm với pursuit mà lý ra phải là noticeable reduction để nhấn mạnh sự sụt giảm đáng kể
  6. There are similarities in the presentation of several data. – cấu trúc so sánh thể hiện một vài điểm giống nhau thì phải làseveral similarities
  7. Overall, the chart shows that the media people are responsible for turning into celebrities. – turn trong câu là ngoại động từ (transitive verb) nên cần một tân ngữ đi kèm là people cho nên câu đúng phải là the media are responsible for turning people into celebrities

 SPELLING MISTAKES

Chỉ là vấn đề chính tả (spelling) nhưng nếu không để ý rất có thể bạn sẽ liên tục phạm lỗi trong tiếng Anh nói chung chứ không riêng gì IELTS Writing Task 1. Để giúp các bạn không phải một lần nữa đắn đo trong Spelling, tôi xin nhắc lại một vài qui tắc cơ bản mà tôi tin sẽ có lợi cho các bạn khi viết bài IELTS Writing Task 1
  • Nguyên âm i đứng trước e ngoại trừ sau c như receive, nhưng không áp dụng sau ch như achieve
  • Noun + full – nhớ lược bỏ bớt l như useful
  • Trạng từ xuất phát từ tính từ tận cùng –e – thêm –ly thì e vẫn giữ nguyên như definitely
  • Trạng từ xuất phát từ tính từ tận cùng –al – thêm –ly không loại bỏ gì như personally
  • Những từ hơn một âm tiết (syllable) thì gấp đôi phụ âm cuối nếu dấu nhấn rơi vào âm tiết cuối cùng như referred
Những qui tắc này tuy rất cơ bản nhưng lại liên quan chặt chẽ đến nhiều từ mà các bạn thường xuyên dùng trong IELTS Writing Task 1. Các bạn thử kiêm tra và sửa lỗi những câu bên dưới xem như là phần thực hành nhé.
  1. The numbers declined gradualy and stood at just twenty in 2006.
  2. In-patient care took up 25 per cent of the funds, which was an increase of six per cent on the previous year.
  3. A number of significant changes occured in the following twenty years.
  4. The percentage increased sharply and reached a pick in 2003.
  5. The figres rose from approximately 45,000 to 49,000 over the period.
  6. Patient number rose steadily for the first ten years, and then flactuated around 500 for the following decade.
  7. The required number of beds exeeded what was anticipated for that year.
  8. Most people in the servey thought that more monery should be spent on the health service.
Như vậy tôi vừa trình bày với các bạn về word order và spelling mistakes. Hai yếu tố khiến band score sụt giảm nghiêm trọng. Các bạn hãy chú ý nhé !
Bạn có thể xem thêm các bài viết khác về writing task 2 TẠI ĐÂY
 Chúc các bạn học tốt và hen gặp lại!
Võ Minh Sử – Chủ sáng lập Homeschooling English Center