Thứ Ba, 23 tháng 8, 2016

Sentence completion: Chiến lược làm bài hiệu quả!

Sentence Completion

Nếu đem so sánh dạng câu hỏi hoàn thành câu (sentence completion) giữa IELTS Listeing và Reading thì nhiều bạn cho rằng IELTS Listening khó hơn nhiều vì dù sao đi chăng nữa có sẵn từ để điền dễ thở hơn nếu đêm so với việc phải nghe và ghi thông tin chi tiết để hoàn thành câu sao cho câu đúng cả về nghĩa (meaning) và ngữ pháp (grammar). Tuy nhiên, một khi đã nắm vững phương pháp làm bài thì cho dù là có sẵn từ hay không thì bạn vẫn đủ tự tin để hoàn thành câu trả lời.

CHIẾN LƯỢC LÀM BÀI SENTENCE COMPLETION

Để làm tốt dạng bài tập này, bạn cần lưu ý những điểm sau khi đọc trước các câu hỏi cũng như khi làm bài:
  • Trước khi nghe, bạn cần đọc kĩ yêu cầu của đề bài để biết được số từ tối đa (word limit) mà bạn được dùng để trả lời
  • Gạch chân những từ quan trọng (key words) trong mỗi câu và cố gắng hiểu ý nghĩa của cả câu. Bạn hãy nhớ rằng, những từ khóa chỉ giúp bạn xác định phương hướng chứ chúng không giúp bạn có câu trả lời đúng
  • Dựa vào ngữ pháp của câu, bạn có thể đoán được từ loại (parts of speech) của từ cần điền vào chỗ trống (danh từ, động từ, tính từ, …)
  • Khi làm bài, bạn cần chú ý đến các cụm từ báo hiệu (signpost words), ví dụ như I’m going to look at/Let’s now think about /I’m going to discuss briefly … Những cụm từ này sẽ cho bạn biết người nói đang đề cập đến vấn đề nào. Nhờ đó, bạn sẽ dễ dàng theo dõi bài hơn
  • Bạn cũng cần để ý đến những từ đồng nghĩa (synonyms) và các cách diễn đạt khác nhưng cùng một ý nghĩa (paraphrases) để xác định được câu trả lời đúng. Đó là lý do vì sao bạn nên hiểu nghĩa của cả câu hỏi chứ không phải chỉ là nghĩa của những từ khóa
  • Hãy dành thời gian để đọc lại cả câu sau khi bạn đã điền từ vào chỗ trống. Một điều bạn cần lưu ý đối với dạng bài tập này là, nếu bạn nghe được đúng từ nhưng từ đó không đúng với ngữ pháp của câu như danh từ số nhiều và số ít chẳng hạn (plural or singular nouns), thì bạn sẽ không được điểm câu đó.
Bạn hãy xem qua bài tập ngắn sau đây để xem các chiến thuật nêu trên được áp dụng vào bài tập như thế nào nhé.'


ANSWERS

  1. approach
  2. mature
  3. interest
Các bạn có thể xem thêm bài viết về Multipled choice question Ielts listening.
Chúc các bạn học tốt và hẹn gặp lại!
Võ Minh Sử – Chủ sáng lập Homeschooling English Center
Source:

Multiple choice question: Chiến lược làm bài

IELTS Listening – MULTIPLE CHOICE QUESTIONS

Câu hỏi nhiều lựa chọn (Multiple choice questions) là một dạng câu hỏi thường gặp trong đề thi IELTS Listening, và đây cũng là một dạng câu hỏi khó. Khó là bởi vì chúng ta phải chọn một (hoặc một vài) đáp án đúng trong số các lựa chọn đã cho, mà người nói thì thường đề cập đến tất cả những lựa chọn ấy theo cách làm chúng ta phân vân, không biết đâu là câu đúng và đâu là bẫy. Trước khi học cách làm thế nào để đối phó với dạng câu hỏi nhiều lựa chọn trong phần thi IELTS Listening một cách hiệu quả, bạn cần tìm hiểu kỹ yêu cầu đề bài thường xuất hiện trong dạng câu hỏi này nhé. Hai ví dụ bên dưới phần nào giúp bạn hiểu hơn về vấn đề.

Ở ví dụ trên, các bạn được yêu cầu lựa chọn MỘT đáp án đúng trong số những lựa chọn đã cho đối với mỗi câu hỏi. Tuy nhiên, trong ví dụ tiếp theo, các bạn phải lựa chọn HAIđáp án đúng trong số các lựa chọn đã cho.

Tôi nêu ra vấn đề này bởi thực tế rất nhiều trường hợp các bạn thí sinh không để ý, cứ thấy câu hỏi nhiều lựa chọn là chủ quan, nghĩ rằng chỉ chọn MỘT câu đúng nhất, dẫn đến việc mất điểm một cách đáng tiếc.

CHIẾN LƯỢC LÀM BÀI MULTIPLE CHOICE QUESTIONS:

  • Hãy dùng thời gian trước khi bài nghe bắt đầu (30 giây) để đọc nhanh qua các câu hỏi. Trong khi đọc, bạn cần đặc biệt lưu ý đến những từ để hỏi (question words) trong các câu hỏi – đó là những từ sẽ giúp bạn định hướng khi nghe đơn cử nhưwhat / where / when / why / how / how often.
  • Khi đọc các câu hỏi, bạn cần hiểu ý nghĩa của cả câu hỏi, chứ đừng nên chỉ chú ý tới một vài từ bạn cho là quan trọng. Những từ khóa chỉ giúp bạn định hướng chứ không giúp bạn chọn được đáp án đúng.
  • Khi nghe, bạn nên chuẩn bị tâm lý để nghe những từ đồng nghĩa (synonyms), hoặc các cách diễn giải khác nhau nhưng cùng một ý nghĩa (paraphrased words) để tìm ra đáp án đúng.
  • Khi chọn đáp án, bạn cần để ý những điểm khác biệt giữa những câu trả lời. Nhiều khi 1 giới từ cũng có thể làm cho câu có nghĩa khác hoàn toàn.
Đó là những chiến thuật cần thiết khi đối phó với dạng câu hỏi nhiều lựa chọn trong phần thi IELTS Listening. Bạn hãy xem qua 2 bài tập sau để xem mình sẽ áp dụng những chiến thuật này khi làm bài như thế nào nhé.
(Đáp án: 17. A ; 18. A)


(Đáp án: A và E)
Chúc các bạn học tốt và hen gặp lại!
Võ Minh Sử – Chủ sáng lập Homeschooling English Center

Source: http://lamchuielts.com/index.php/2016/07/21/multiple-choice-questions-chien-luoc-lam-bai-hieu-qua/

WRITING TASK 2 ACADEMIC WORDS – APPROACH & ACQUIRE

WRITING TASK 2 ACADEMIC WORDS – APPROACH & ACQUIRE


Nội dung bài chia sẻ lần trước về Writing Task 2 ACADEMIC WORDS phần nào giúp các bạn hiểu ra bản chất thật sự của văn viết học thuật. Đó không chỉ đơn thuần là việc cố gắng sử dụng nhiều từ/thuật ngữ mang tính đẳng cấp, thời gian nhằm mang lại tính thẩm mỹ cho bài viết bởi cốt lõi nằm ở tính tự nhiên và quan trọng là không mang tính sao chép hay đạo văn (plagiarism). Tiếp tục ví dụ của danh từ ROLE, bài chia sẻ lần này chúng ta hãy cùng nhau phân tích cách sử dụng ở nhiều khía cạnh khác nhau củaAPPROACH và ACQUIRE được ứng dụng chủ yếu trong IELTS Writing Task 2 nhé.

1. APPROACH (WRITING TASK 2 ACADEMIC WORDS)

Được sử dụng chủ yếu thông qua hai từ loại (parts of speech):
  • Danh từ – phương pháp, cách tiếp cận
  • Động từ – tiếp cận, giải quyết, tiến lại gần
Tổ hợp từ thì không ít nhưng ở đây các bạn chỉ nên cố gắng sử dụng những tổ hợp mang tính ứng dụng cao trong đời sống hàng ngày:
  • his approach to the problem is to do – cách giải quyết vấn đề của anh ta là
  • encourage a positive/negative approach to life – khuyến khích một cách nhìn/thái độ tích cực/tiêu cực đối với cuộc sống
  • adopt a new/fresh approach to – thay đổi chiến lược, phương pháp đối với
  • take a quite different approach towards – áp dụng chiến lược hoàn toàn mới đối với
  • willing/unwilling to approach parents about the future plan – sẵn sàng/ngại để chia sẻ cha mẹ về những dự định tương lai
  • approachable – dễ gần, dễ tiếp cận giống như sociable hay friendly
  • approach – ước tính, gần bằng thường dùng kèm với con số phía sau nhưtemperature approaching 400 C (nhiệt độ xấp xỉ 400 C)

2. ACQUIRE (WRITING TASK 2 ACADEMIC WORDS)

Được sử dụng như là một động từ nhưng rất tiếc rất nhiều bạn lại không ưu tiên nó mà thay vào đó get, obtain hay take phổ biến hơn. Động từ này mang nghĩa rất mạnh và hoàn toàn là một sự thay thế phù hợp nếu các bạn khai thác hết các thế mạnh của từ trong phạm vi nét nghĩa đạt/thu/kiếm được
  • acquired advantage – lợi thế có sẵn
  • acquired character – đặc điểm mà một người có được không phải do di truyền mà do quá trình phấn đấu, rèn luyện mà có
  • acquired endowment – một thuật ngữ hay đề cập đến nguồn tài nguyên cần thiết để xây dựng đất nước mà một quốc gia tự tạo ra dựa trên những lợi thế vốn có
  • acquired taste – một sở thích hoặc thị hiếu mà phải trãi qua một thời gian dài trãi nghiệm mới cảm nhận được, một sở thích do thói quen mà có
  • acquire the practical skills – đạt được những kỹ năng thực tế
  • acquire a good reputation – có được tiếng thơm
3. Acquisition và acquisitive thừa hưởng ý nghĩa từ acquire nên không nhiều thay đổi về nội dung nhưng cách sử dụng thì cũng đáng để xem xét
  • his acquisitions are far more than a salesman – những cái lợi mà anh ta kiếm được không chỉ đơn thuần là một nhân viên kinh doanh
  • acquisition mailing – khi viết về đề tài kinh doanh thì từ này ám chỉ một chiến lược gởi thư trực tiếp để kiếm khách hàng mới hay để kêu gọi mạnh thường quân
  • acquisitive – có khả năng lĩnh hội, hám lợi (strong desire for materials or increasingly materialistic)
Ex: An acquisitive society in which materialistic desire seems never satisfied – một xã hội hám lợi thì việc đua đòi vật chất không bao giờ là đủ
Chúc các bạn học tốt và hẹn gặp lại!
Võ Minh Sử – Chủ sáng lập Homeschooling English Center

Source: http://lamchuielts.com/index.php/2016/07/16/writing-task-2-academic-words-acquire-approach/

Millions of tons of food are wasted

Ielts writing task 2 (14.07): Every day, millions of tons of food are wasted all over the world. Why do you think this is happening? And how can we solve this problem? 


Outline (Millions of tons of food are wasted) 
  1. Introduction

  • Restate the problem
  • Thesis statement (mention the reasons and the solutions to the problem)

    2. Body

Food wastage may be resulted from a number of factors.
  • Various methods used by food manufacturers encourage people to carelessly consume food.
  • As the standard of living is higher, the appreciation of food has been decreased.
Various measures could be implemented to avoid wasting food.
  • The government should enhance the public awareness of the significance of using food economically.
  • Strict laws must be introduced to forbid food waste at places such as supermarkets or restaurants.

     3. Conclusion

  • Paraphrase the introduction.
  • Say what will happen if the situation continues or changes
Trên đây là dàn ý chi tiết đề thi Ielts writing task 2 ngày 14.07 về “Millions of tons of food are wasted” các bạn đã sẵn sàng xem thử mình có hiểu rõ cách chấm điểm bằng cách viết bài và comment để được chấm chưa?
Mỗi ngày chỉ cần tốt hơn một chút thôi!
Võ Minh Sử – Chủ sáng lập Homeschooling English Center

Source: http://lamchuielts.com/index.php/2016/07/16/millions-of-tons-of-food-are-wasted/

Chiến lược làm MATCHING LISTS And PHRASES

IELTS READING – MATCHING LISTS and PHRASES

Câu hỏi dưới hình thức ghép thông tin (matching practice) có tần số xuất hiện tương đối cao so với các kỹ năng còn lại. Nguyên nhân đầu tiên phải kể đến là muốn hoàn thiện nó các bạn cần làm tốt khâu đọc lướt (skimming and scanning) bởi thông tin dày đặc và việc tìm kiếm một hay hai thông tin đòi hỏi khả năng quan sát và xử lý từ/ngữ phải tốt. Thứ hai, câu hỏi dạng này khai thác một cách triệt để paraphrasing skills bởi sau khi bạn đã xác định vị trí thông tin cần tìm mà năng lực diễn giải không cao thì cũng không dễ tìm ra đáp án đúng. Những dạng phổ biến mà chúng ta thường bắt gặp có thể liệt kê:Matching information, Matching headings to the paragraphs, Matching names/dates to the ideas. Trong bài chia sẻ lần này tôi xin giới thiệu thêm một dạng nữa là Matching lists and phrases.

CHIẾN LƯỢC LÀM BÀI MATCHING LISTS and PHRASES

Thông tin thể hiện trong câu hỏi dạng này thường tập trung vào số liệu (fact), tham chiếu (reference), nhân quả (cause-effect), tầm quan trọng (importance) hay đơn giản chỉ là sự miêu tả (description). Một sự thật hiển nhiên là số câu statements bao giờ cũng nhiều hơn lượng nội dung thông tin cần ghép.
  • Đọc lướt qua danh sách tất cả statements
  • Xác định keywords trong tất cả statements
  • Đặc biệt lưu ý những danh từ tập thể (collective nouns) như organization, committee, family, colony, … bởi những danh từ này thường chứa đựng nhiều hơn một thông tin
  • Những danh từ số nhiều (plural nouns) thường bao phủ thông tin cả đoạn và đóng vai trò như một heading
  • Xác định những điểm giống (similarities) và khác (differences) trong tất cả cácstatements. Điều này rất quan trọng khi nhiều hơn một statements chứa đựng cùng một thông tin
  • Bắt đầu đọc lướt để xác định vị trí phù hợp, nếu có nhiều hơn một vị trí thì đừng nên dừng lại mà chỉ đánh dấu và tiếp tục
  • Ghép nối thông tin với từ vựng đã được diễn giải (paraphrased words)

BÀI TẬP THỰC HÀNH: MATCHING LISTS and PHRASES

*** Some people are concerned about the influence the computer has, and will continue to have, on our daily communications. Dire pictures have been drawn of pale, overweight adolescents gazing myopically at a monitor and gnawing at cold potato chips, while the rest of the world plays in the sunshine outside. The pessimists see these young people retreating into isolation, unable to communicate with people, their total lack of social skills the direct results of their mastery of the computer, which they use for games, but not for communication.
There is another very different picture. Although there will undoubtedly be some people who cannot bear to leave the screen, the vast majority of people use the computer as a means of communication with others. People e-mails friends in faraway countries, and the reply is swift and, usually succinct. In fact, the very nature of communication by e-mail is somehow casual. Writer A sends a message of, say, four paragraphs. Writer B responds paragraph by paragraph, picking out the points which seem to be important, and responds. Writer A can quickly ensure that Writer B has understood the message. Swift, accurate communication has occurred, with a great saving of paper. There is no checking back into old letters to see what was said in the first place, and there is little to forget.
If email communication is quick, convenient, and casual, the chat room is quicker and wilder. This is conducted in real time, which means that people can contact each other and type messages, frequently misspelt in their hurry, exchanging views around the world. The language used is brief and to the point, communication of the idea being the supreme goal. There was a time when jokes traveled around the world when international telephone operators shared them during the long, boring night shifts. These old jokes took about twelve hours to become current elsewhere. Today a joke can be in cyberspace as soon as it has been invented.
The benefits of communication through cyberspace are immense, and for some people it will break their isolation rather than increase it. Consider a frail older person who finds the idea of an international flight daunting, but who has friends in another country. This person can quickly establish contact through the email, and can be fully aware of her friend’s daily doings. This can be made easier as screens are enlarged and keyboards modified, but the breaking down of isolation of the old and disable is well worth the effort to improve the machinery. We should also think of the immense value of email and Internet communication to people living in remote or isolated areas.
There is a negative side to all of this. Whilst most people use their computers honestly, there are some who use the innate anonymity of cyberspace cruelly. These people may represent themselves as something they are not; it can be innocent as pretending to be one’s own sister, or as vicious as gaining the confidence of correspondents with a view to robbing them. Confidence tricksters use computers too.
Communication through the Internet is here to stay. If we are to thrive as a society we must make sure that this tool is available to as many people as possible, so that we do not develop pockets of our community who are cut off from the knowledge of the Net***.
Match the social effects (1-7) with the cause (A-E). There may be more than one cause for a social effect.
  1. Adolescents become isolated
  2. Young people lack social skills
  3. People contact each other quickly and accurately
  4. Swift transmission of ideas, information
  5. Isolation is broken for old people
  6. Isolation of people in remote areas is reduced
  7. Computer users may be misled
  1. Anonymity of cyberspace
  2. Use of computers for games
  3. Keyboards are modified, screens enlarged
  4. Use of email
  5. Use of chat line
ANSWERS (MATCHING LISTS and PHRASES)
1&2: B – Nếu tinh ý bạn sẽ dễ dàng nhận ra cả hai câu hỏi 1&2 đều có chung đối tượng là adolescents và young people và para.1 lần lượt diễn giải thông tin còn lại là isolationthay cho isolated; lack (v) social skills được thay thế total lack (n) of social skills
3, 4 & 6: D + E – thông tin cả ba câu này đều có liên quan đến email và chat line.Para.2 giúp bạn tìm thấy sự thay đổi từ loại của quickly và accurately thành quick vàaccurate, trong khi para.3, swift đã được tìm thấy ở một hình thức khác là quicker vàwilder. Para.4 đề cập đến việc tháo bỏ tình trạng cô lập dành cho những người sống ở những khu vực xa xôi (isolation is reduced in remote areas) thông qua việc sử dụng the immense value of email
5: C + D – một lần nữa para.4 cùng lúc nhắc đến email và keyboard và broken đượcparaphrased thành the breaking down
7: A – bạn dễ dàng nhận ra anonymity được trình bày trong para.5 và misled được thể hiện thông qua một loạt các từ có liên quan như cruelly, pretend, vicious, rob vàconfidence tricksters
Thông qua bài tập thực hành này, điểm duy nhất các bạn cần lưu ý là việc một đoạn lại chứa hơn một thông tin và điều này dẫn đến việc nhiều statements cùng chia sẻ một hoặc nhiều thông tin cùng lúc. Chúc các bạn học tốt và hẹn gặp lại!
  1. D, E
  2. D, E
  3. C, D
  4. D, E
  5. A
Tôi vừa trình bày với các bạn về chiến lược làm dạng bài: Matching lists and phrases, cũng như bài tập mẫu và phân tích câu trả lời cho dạng bài Matching lists and phrases, các bạn đã sẵn sàng rèn luyện cho dạng bài tập này chư?
Võ Minh Sử – Chủ sáng lập Homeschooling English Center

Source: http://lamchuielts.com/index.php/2016/07/13/chien-luoc-lam-matching-lists-and-phrases/